Các nhà nghiên cứu tại King College London đã tổng hợp danh sách các từ lóng, gọi là 'coronaspeak', đang được sử dụng phổ biến với giới trẻ khắp cộng đồng các nước nói tiếng Anh. 

Tony Thorne, chuyên gia tư vấn ngôn ngữ của Trung tâm Ngôn ngữ hiện đại của trường, cho biết: "Coronaspeak có lý với những người hiểu về khủng hoảng nhưng cũng có thể gây căng thẳng và nhầm lẫn nếu người nghe không hiểu, không theo kịp".

Những từ lóng xuất phát từ nhiều quốc gia trên thế giới. Người Mỹ nghĩ ra từ "Covid-19lbs" để chỉ việc tăng cân trong thời gian cách ly (lbs là đơn vị đo khối lượng của Mỹ). Người Đức gọi việc hoảng loạn tích trữ đồ là "hamsterkaufing", giống như chuột hamster thường phình to hai má vì chúng nhét đầy thức ăn trong miệng. Người Australia và Anh dùng từ "sanny" (viết tắt của "sanitiser") để nói về nước khử trùng tay.

Tên của giọng ca Wrecking Ball Miley Cyrus bị đọc lái thành coronavirus.

Tên của giọng ca Wrecking Ball Miley Cyrus bị đọc lái thành "coronavirus".

Một số từ lóng bạn nên cập nhật:

- Coronacation: Nghỉ làm 

- Coronalusional: Nghĩ kiểu dị

- Covidiot: Kẻ ngu ngơ 'phá giới'.

- Covid-19(lbs): tăng cân vì Cô vy.

- Corona Bae: cách ly cùng "gấu"

- Drivecation: nghỉ dưỡng trong xe.

- Hamsterkaufing: tích trữ như hamster.

- Iso: tự cách ly.

- Isobar: tủ lạnh thời cách ly.

- Isodesk: bàn cách ly.

- Miley Cyrus: coronavirus.

- Morona: quy tắc corona.

- Post-rona: hậu corona.

- The rona: một từ khác của "coronavirus".

- Quarantine and chill: phong tỏa và thư giãn.

Chia sẻ thêm từ lóng bạn biết dưới phần comment nhé

Thúy Anh (Theo Sun, Mail)

Let's block ads! (Why?)

Post a Comment

 
Top